
Sao Đà La Là Gì? Ý Nghĩa Sao Đà La Tại Các Cung Vị
Cập nhật lần cuối 16/03/2026 bởi Hoàng Minh
Trong kho tàng tinh diệu Tử Vi, nếu Hỏa – Linh là ngọn lửa bùng phát bất ngờ, Không – Kiếp là vực sâu hư vô cuốn phăng mọi thứ thì Đà La lại mang sắc thái trầm lắng nhưng không kém phần uy lực.
Đà La mang tính chất của sự níu giữ âm thầm, bền bỉ và dai dẳng.
Sao này thường đem đến những vướng bận khó tránh, những thử thách lặng lẽ nhưng đủ để tạo ra những bước ngoặt đáng kể trong dòng đời của đương số.
Tổng Quan Về Sao Đà La
- Đà La nằm trong bộ “Tứ sát” gồm Kình Dương, Đà La, Hỏa Tinh, Linh Tinh.
- Đà La có danh xưng khác là “Mã Tảo Sát”.
- Đà La có tính chất “Kỵ” biểu thị sự ngăn trở, ràng buộc, liên lụy.
- Về ngũ hành, Đà La thuộc Âm Kim.
- Chữ “Đà” (陀) biểu thị sự kéo, lôi, liên lụy, chiếm đoạt hoặc buông bỏ.
- Chữ “La” (羅) gợi hình ảnh ngăn chặn, canh phòng, tuần tra hoặc địa thế khe núi, ven núi.

Ý Nghĩa Về Ngoại hình Và Tính Cách
- Người có Đà La thủ Mệnh thường mang trên thân thể nhiều dấu vết như nốt ruồi, vết chàm hay bớt.
- Khi Đà La thủ Mệnh, đương số thường làm việc âm thầm, kiên cường và bền bỉ.
- Họ có khả năng nhẫn nại cao, song lại hay giữ trong lòng, khó buông bỏ, dễ trở nên cố chấp. Đôi khi điều đó khiến họ khó quên đi quá khứ.

Ý Nghĩa Của Đà La Tại Các Cung Vị
Đà La khi an vào từng cung vị đều mang một sắc thái riêng. Tùy vào vị trí tọa thủ, sao này lại để lại những dấu khác nhau trên gia đạo, công danh và toàn bộ hành trình vận số.
Tại Cung Phụ Mẫu
- Đà La đóng tại Phụ Mẫu thường làm giảm duyên thọ và sự thuận hòa của cha mẹ; cuộc đời song thân dễ vướng vất vả, tai nạn, hình thương hay phải can thiệp dao kéo.
- Khi đắc địa, cha mẹ có thể theo đường võ nghiệp, quân đội, công an hoặc các ngành mang tính kỷ luật cao.
- Tính khí song thân thường cương trực, nóng nảy, ít sẻ chia khiến mối quan hệ giữa cha mẹ và con cái có phần xa cách.
Tại Cung Phúc Đức
- Đà La cư Phúc Đức cho thấy họ tộc dễ ly tán, trong dòng họ thường có người bệnh tật, tàn tật, đoản mệnh hoặc sống cảnh cô độc.
- Quan hệ họ hàng thiếu hòa khí, dễ sinh cãi vã, mạnh ai nấy sống, ít quan tâm lẫn nhau.
Tại Cung Điền Trạch
- Đà La thủ Điền Trạch khiến việc tạo dựng nhà cửa, đất đai sớm nhưng khó bền, thường phải thay đổi rồi mới ổn định.
- Nhà cửa thường ở gần nghĩa trang, đền chùa.
Tại Cung Quan Lộc
- Đà La thủ cung Quan Lộc làm công danh trắc trở, phải trải qua nhiều gian nan mới mong thành tựu.
- Khi đắc địa, đương số hợp với võ nghiệp, quân đội, công an, lực lượng trấn phòng.
- Nếu gặp Thiên Mã chiếu, họ dễ trở thành người có võ có chức, trấn giữ biên thùy.
Tại Cung Nô Bộc
- Đà La thủ Nô Bộc cho thấy đương số có nhiều bạn bè, người dưới quyền nhưng mối quan hệ lại không quá thân thiết.
- Ở hãm địa, dễ nảy sinh xung đột, cãi vã với bạn bè hoặc cấp dưới.

Tại Cung Thiên Di
- Đương số tại cung Thiên Di ra ngoài làm ăn, buôn bán thì dễ phát tài, gặp quý nhân, song có thể gặp tiểu nhân hoặc chuyện phiền nhiễu.
- Nếu hãm địa, dễ gặp tai nạn hình thương hoặc vướng vào các vụ ẩu đả.
- Việc đi xa thường hao tổn sức lực, mang tính lao động nặng nhọc, kèm rủi ro bất ngờ.
Tại Cung Tật Ách
- Nếu Đà La rơi vào cung Tật Ách thì thường chủ về các bệnh liên quan đến phổi, ngoài ra còn có thể mang sẹo ở mặt hoặc bệnh da liễu.
- Với nữ mệnh, khi Kình Dương – Đà La thủ cung Tật Ách thì cần lưu ý các bệnh về tử cung, phụ khoa.
Tại Cung Tài Bạch
- Khi đắc địa, Đà La thủ cung Tài Bạch giúp đương số dễ kiếm tiền trong thời thế biến động, hợp với nghề liên quan quân đội – vũ trang.
- Ở hãm địa, tiền bạc của đương số thường thiếu hụt, dễ phá tán.
- Đương số có xu hướng chi tiêu mạnh tay, quyết liệt nhưng thiếu tính cân nhắc dài hạn.
Tại Cung Tử Tức
- Tại cung Tử Tức, nếu không có hung tinh đi kèm, con cái thường sinh nhiều nhưng nuôi ít hoặc sau này ít ở gần cha mẹ.
- Nữ mệnh có Thai đi cùng, sinh nở dễ gặp trường hợp thai lớn, phải sinh mổ.
Tại Cung Phu Thê
- Đà La thủ cung Phu Thê gây bất hòa, đôi lúc gián đoạn đời sống hôn nhân; người phối ngẫu thường cao lớn, tính khí thẳng và hơi nóng nảy.
Khi đắc địa, người phối ngẫu có thể theo võ nghiệp, tính cách cương trực. - Ở hãm địa, hôn nhân nhiều trắc trở, dễ xảy ra hình khắc, ghen tuông hoặc bất nghĩa.
Tại Cung Huynh Đệ
- Đà La cư Huynh Đệ báo hiệu anh chị em dễ ly tán, ít hòa thuận, mỗi người một phương.
Các Cách Cục Liên Quan Đến Sao Đà La
- Đà La khi đắc địa ở các cung Mộ (Thìn, Tuất, Sửu, Mùi) thì biểu hiện sự kiên cường, cẩn trọng, làm việc và mưu sự giỏi giang, dám nghĩ dám làm, có tinh thần trách nhiệm cao.
- Ngược lại, khi Đà La hãm địa tại các cung Dần, Thân, Tỵ, Hợi, tính cách trở nên âm trầm, luôn ấp ủ những mưu tính riêng.
- Khi Kình – Dương đồng cung hoặc hội chiếu cùng Liêm Trinh – Hỏa Tinh, thì dễ mắc ám tật, thương tích, nhất là những tổn hại liên quan đến tứ chi.
- Khi Đà La thủ Mệnh gặp Thiên Diêu, Hoa Cái, Thái Tuế thì dễ mắc tật về lời nói, thường nói ngọng hoặc nói lắp.
- Nếu Đà La hãm địa lại thêm Linh – Hỏa, Không – Kiếp, Hóa Kỵ, Hình thì thân thể dễ đau yếu, tật nguyền và cuộc đời thường rơi vào cảnh khó khăn.
- Khi Đà La đi cùng Tham Lang, đương số dễ sa vào ăn chơi, rượu chè, ham mê hưởng lạc mà khó giữ được chính đạo.
Phú viết:
“Đà Tham tửu sắc la đà.
Tuế Đà miệng lưỡi ắt là sai ngoa”
(Khi Đà La đi với Tham Lang ở cung Thê, người bạn đời thường ham mê tửu sắc, ăn chơi, khó giữ nề nếp)
- Khi Kình Dương, Đà La, Hỏa Linh đồng cung với Vũ Khúc – Tham Lang lạc hãm, đặc biệt ở trục Tỵ – Hợi, thì chủ về hung hiểm, dễ gặp tai ương hoặc rơi vào cảnh khốn khó. Ngược lại, nếu bộ Vũ – Tham đi với Kình Đà tại các cung Thìn, Tuất, Sửu, Mùi, có thể hóa giải được phần hung, trở thành cách cục tốt.
Trong Chư Tinh Vấn Đáp có câu:
“Vũ Khúc tinh Tham Lang, nhất thể chiêu hung ác”
(Vũ Khúc và Tham Lang vốn dễ gây tai họa nhưng sự hung hay cát còn tùy vào vị trí an cung và các sao hội chiếu)
- Kình Dương – Đà La kề cận cung Thân và giáp Mệnh, lại thêm Hỏa Tinh, Linh Tinh, Không, Kiếp hội chiếu, thì cục diện càng bất lợi.
Trong Dương Đà Nhập Mệnh Hạn Tổng Quyết có viết:
“Giáp Thân giáp Mệnh hữu Đà Dương,
Hỏa Linh Không Kiếp hựu lai thương.
Thiên Lộc bất phùng sinh vượng địa,
Hình thê khắc tử bất vi lương”(Nếu Kình – Đà cùng nhiều hung tinh vây giáp Mệnh – Thân, thì chẳng những gây cảnh hình khắc vợ con, gia đạo khó bề yên ổn mà còn khiến cuộc sống thêm phần lao khổ)
- Bộ tứ Vũ Khúc – Phá Quân – Liêm Trinh – Tham Lang chủ về mưu lược, tham vọng, quyền thế và danh lợi. Khi đắc địa thì dễ hiển đạt, thành công nhờ trí mưu. Ngược lại, nếu lạc hãm lại gặp Kình Dương, Đà La, Không, Kiếp, đương số dễ thất bại, rơi vào cảnh nghèo khó, cô độc.
Huyền Vi luận có câu:
“Như Vũ Phá Liêm Tham, cố thâm mưu nhi quý hiển,
Gia Dương Đà Không Kiếp, phản tiểu chí dĩ cô hàn.
Hạn phụ vương tinh, tuy nhược nhi bất nhược,
Mệnh lâm cát địa, tuy hung nhi bất hung”(Bộ sao Vũ Phá Liêm Tham rất nhạy cảm với sát tinh. Nếu được nâng đỡ bởi cát tinh thì thành quý cách, còn khi rơi vào hung sát thì lại dễ chuyển bại, trở nên bần hàn)
Kết Luận
Đà La không chỉ được xem là sát tinh mang những trở lực âm thầm trong cuộc đời mà còn phản chiếu sức chịu đựng, sự kiên trì và cách mỗi người đối mặt với những mối lo khó gỡ.
Hiểu rõ tác động của Đà La giúp ta nhận diện những hung họa tiềm ẩn, đồng thời biết cách chuyển hóa sức nặng của nó thành điểm tựa nội lực, để từ nghịch cảnh mà trưởng thành vững vàng hơn.
Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, dựa trên các lý thuyết và quan niệm trong Tử Vi. Không nên coi đây là hướng dẫn chuyên môn hay cơ sở để đưa ra các quyết định quan trọng.
Đôi lúc chỉ cần một góc nhìn mới đã đủ thay đổi cả hướng đi. Tuviastra.com sẽ mang đến cho bạn những góc nhìn như thế.
Nguồn tham khảo và nghiên cứu
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư – La Hồng Tiên
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập – Hi Di Trần Đoàn
- Hy Di Tâm Ấn – Hi Di Trần Đoàn
- Tử Vi Đẩu Số Tân Biên – Vân Đằng Thái Thứ Lang
- Tử Vi Tổng Hợp – Nguyễn Phát Lộc
- Tử Vi Hàm Số – Nguyễn Mạnh Bảo
- Tử Vi Nghiệm Lý – Thiên Lương
- Huyền Vi Luận
- Tử Vi Đẩu Số Giảng Minh – Thiên Phúc Vũ Tiến Phúc
- Tổng hợp cách cục và giải nghĩa phú đoán Tử Vi Đẩu Số – Trình Minh Đức
