
Sao Địa Kiếp Là Gì? Ý Nghĩa Sao Địa Kiếp Tại Các Cung Vị
Cập nhật lần cuối 30/01/2026 bởi Hoàng Minh
Giữa vô số tinh diệu trong nền trời Tử Vi, Địa Kiếp hiện diện như một ngôi sao mang khí chất trầm uất, tượng trưng cho những biến động, tổn hao và thử thách trong cuộc sống.
Khi song hành cùng Địa Không, sao này kết thành bộ “Không Kiếp” – một trong những sát tinh quyền lực và khắc nghiệt nhất trong Lục Sát tinh.
Tổng Quan Về Sao Địa Kiếp
- Về ngũ hành, Địa Kiếp thuộc Dương Hỏa, vì vậy năng lượng bộc phát mạnh mẽ và khốc liệt hơn.
- Địa (地) mang nghĩa là đất, được hiểu là chỗ đứng, nền tảng, nơi nảy sinh và phát triển của vạn vật. Nó đồng thời hàm ý địa vị hay vị trí của con người.
- Kiếp (劫) gắn với ý nghĩa cưỡng đoạt, biến loạn, tai ương hay sự bức bách khôn lường.
- Địa Kiếp chủ về sát phạt và phá tán, những đặc tính này thường bộc lộ rõ trong cảnh biến động, đặc biệt là ở thời loạn lạc.
- Địa Kiếp hợp nhất khi tọa thủ tại Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
- Địa Kiếp tại các vị trí khác đều bất lợi, nhất là ở Thìn – Tuất.
Phú viết:
“Địa Kiếp là tối hung thần
Đóng đâu hại đó, mười phần hiểm nguy
Hai cung Tỵ Hợi miếu vì
Hoạnh phát hoạnh phá tựa thì sấm ran.”
(Địa Không – Địa Kiếp vốn sát khí nặng, dễ khiến công danh lỡ dở, của cải khó bền. Chỉ hợp tu hành hoặc khổ luyện mới mong hóa giải tai ương)

Ý Nghĩa Về Ngoại Hình Và Tính Cách
- Người có Địa Không – Địa Kiếp thủ Mệnh hoặc Thân thường mang nét phá tướng. Khuôn mặt của họ thường dài, cằm nhỏ và hơi nhô, làn da ngả vàng đỏ. Ngoài ra, da mặt cũng dễ nổi mụn nhọt hoặc tàn nhang.
- Nếu đi với Thiên Hình, Hoa Cái, họ thường có khuôn mặt rỗ sẹo hoặc nhiều tàn nhang.
- Nếu hội cùng Phượng Các, Kình Dương, họ dễ bị suy giảm thính lực, thậm chí có nguy cơ bị điếc.
- Nếu gặp Phá Toái, Thiên Khốc – Thiên Hư, họ thường mắc các bệnh về cổ họng như đau họng, viêm amidan hoặc có thịt thừa ở cổ.
- Người có Địa Không – Địa Kiếp thủ mệnh thường mang tính cách mạnh mẽ nhưng khó đoán. Ngoài ra, họ còn ưu tiên đặt lợi ích bản thân lên hàng đầu.
- Họ không ưa sự gò bó, luôn khao khát tự do, sáng tạo. Vì vậy, họ thường không phù hợp khi làm việc trong môi trường kỷ luật, nghiêm khắc.
- Những người này lúc nhỏ thường ương bướng, khó tiếp thu lời góp ý, thích được khen ngợi. Nếu hai sao này rơi vào hãm địa, tính cách còn trở nên táo bạo, hung tợn, dễ phát sinh xung đột trong cuộc sống thường ngày.
- Tính khí thất thường, lúc nóng giận thì dễ bộc phát, hành động bất chấp hậu quả. Trái lại, khi bình tâm, họ lại trở nên hiền hòa, khiến người khác khó lường
- Người này thích tìm tòi sáng tạo những thứ mới lạ, tư duy đột phá, luôn chủ động tạo ra lối đi riêng cho bản thân nên họ thường thông minh. Ngoài ra, họ còn có thói quen suy xét trong âm thầm và kín đáo.
- Mặt khác, họ dễ bị lôi kéo vào những thói quen tiêu cực như rượu chè, cờ bạc, ăn chơi.

Các Vị Trí Của Địa Kiếp
- Trường hợp Mệnh an tại Không, Thân an tại Kiếp hoặc Mệnh an tại Kiếp, Thân an tại Không, cả nam lẫn nữ đều phải trải qua nhiều vất vả. Tuy nhiên, nữ mệnh thường chịu phần thiệt thòi, truân chuyên hơn.
Phú có câu:
“Kiếp Không hiệp Mệnh vi bại cục
Kiếp Không lâm hạn Sở Vương táng quốc Lục Châu vong”
(Mệnh giáp Không – Kiếp là bại cục. Đến hạn Không – Kiếp, dù là bậc anh hùng cũng tan tành sự nghiệp)
- Nếu đồng thời có thêm Tuần tại Mệnh và Triệt tại Thân, cục diện sẽ khả quan hơn so với trường hợp Mệnh Tuần – Thân Không. Vì bộ đôi Tuần – Triệt có khả năng chế giải, làm giảm đáng kể sức tác họa dữ dội vốn có của Không – Kiếp.
Tại Vị Trí Đắc Địa
- Địa Kiếp đắc địa khi an tại Dần, Thân, Tỵ, Hợi.
- Tại Tỵ, hành Hỏa tương hợp với tính Hỏa của Không – Kiếp, khiến sức mạnh bộc phát dữ dội. Những biến động thường đến rất nhanh, bất ngờ song cũng chóng qua.
- Tại Hợi, Hỏa gặp Thủy nên năng lượng bị chế giảm, tai họa đến chậm hơn. Tuy nhiên, một khi đã xảy ra thì hậu quả thường kéo dài, khó khắc phục.
- Khi Không – Kiếp đồng cung tại Tỵ, Hợi, lại chiếu Dần, Thân và thêm các sao giáp bên, cách cục này chỉ tính ở cung Mệnh hoặc Thân. Nó cho thấy xung quanh đương số thường bao phủ nhiều điều bất lợi, dù bản thân có nỗ lực thế nào cũng khó tránh bị ảnh hưởng.
Phú có câu:
“Giáp Không Kiếp, giáp Kình Đà
Chỉ cần một giáp cũng là tang thương”
(Khi Không – Kiếp hoặc Kình – Đà đi cùng nhau, dù chỉ một giáp cũng mang lại tang thương, mất mát hoặc tai họa cho đương số)
Tại Vị Trí Hãm Địa
- Ở các vị trí khác, bộ sao đều bất lợi nhưng xấu nhất là tại Thìn và Tuất.
- Tại hai cung này, Địa Không – Địa Kiếp gặp nhiều ảnh hưởng bất lợi, vì Thìn – Tuất nằm trong vòng Thiên La – Địa Võng. Bản chất sát phạt, ưa tự do của bộ sao bị ràng buộc trong La Võng, giống như phản lại nguyên khí, khiến tai họa càng thêm trầm trọng.
Ý Nghĩa Sao Địa Kiếp Trên Từng Cung Vị
Ở mỗi cung vị, Địa Kiếp lại để lại một dấu ấn riêng lên đời sống của đương số – khi thì gây trở ngại, khi thì mang đến hao tổn, và đôi lúc còn kéo theo những biến cố khó lường.
Tại Cung Phụ Mẫu
- Cha mẹ khó hưởng thọ dài lâu, chia lìa sớm hoặc gặp biến cố lớn (tai nạn, hình tù, ly cách).
- Đương số khó nhờ cậy cha mẹ, thậm chí có thể phải gánh nợ hoặc hậu quả đời trước để lại.
- Khi hãm địa, ảnh hưởng bất lợi càng rõ ràng.
- Nếu hội cát tinh, ảnh hưởng nặng nề được giảm bớt.
Tại Cung Phúc Đức
- Khi đắc địa, dòng họ có thể hưởng lộc một thời nhưng không bền.
- Khi hãm địa, đây là dấu hiệu sa sút mạnh. Họ hàng dễ gặp bất hạnh, giảm thọ, mắc bệnh nan y, sự nghiệp tan hoang hoặc có người rơi vào con đường bất chính.
Tại Cung Điền Trạch
- Nếu đắc địa, đương số có lúc sở hữu điền sản nhưng thường phải mua bán liên tục, khó giữ ổn định.
- Khi hãm địa, chủ về phá sản, mất nhà cửa, điền sản bị sang đoạt hoặc gặp tai họa như cháy, sập. Có người vì hoàn cảnh mà phải dùng cách thức mạo hiểm, thậm chí ám muội để tạo dựng tài sản.
Tại Cung Quan Lộc
- Địa Kiếp thủ cung Quan khiến con đường công danh vất vả, dễ bị gièm pha, coi thường và chậm thăng tiến.
- Nếu đắc địa, đôi lúc có thể nổi lên bất ngờ nhưng rồi cũng sớm tàn lụi, sự nghiệp bấp bênh.
Tại Cung Nô Bộc
- Cung Nô gặp Địa Kiếp cho thấy tôi tớ hoặc người dưới quyền dễ phản trắc, gây hại hoặc làm phiền lòng đương số.
- Bạn bè thường là người tham lam, lừa lọc hoặc gây rắc rối.
- Trong tình cảm, dễ bị nhân tình bòn rút, nói xấu hoặc hãm hại.
Tại Cung Thiên Di
- Địa Kiếp tại Thiên Di báo hiệu một đời bôn ba, ra ngoài vất vả, phải đấu tranh, bon chen.
- Công việc lên xuống thất thường, nhiều nghề cực nhọc.
- Tình cảm bạc bẽo, số ly hương, dễ xa gia đình hoặc gia đạo sớm ly tán. Một số trường hợp còn mồ côi từ nhỏ.

Tại Cung Tật Ách
- Địa Kiếp là sát tinh mang nhiều bệnh lý nặng, thủ tại cung Tật Ách thường gây tai nạn, thương tật hoặc bệnh khó chữa.
- Dù chỉ xung chiếu cũng có thể để lại ảnh hưởng lớn.
Tại Cung Tài Bạch
- Khi đắc địa, Địa Kiếp cho thấy tài lộc đến nhanh nhưng đi cũng nhanh, dễ hoạch phát rồi hoạch phá.
- Nhiều người kiếm tiền qua những phương cách táo bạo hoặc mờ ám như đầu cơ, buôn lậu, sang đoạt, hàng cấm.
- Khi hãm địa, chủ vô sản, nghèo khó, không giữ được tiền.
Tại Cung Tử Tức
- Địa Kiếp ở cung Tử Tức làm giảm số lượng con, dễ hiếm muộn hoặc phải xa cách con cái.
Nặng hơn thì sát con, con cái hư hỏng, dễ phá tán gia nghiệp hoặc mang họa đến cho cha mẹ. - Một số trường hợp con cái phóng túng, không thể cậy nhờ.
Tại Cung Phu Thê
- Sao này chủ duyên phận trắc trở: sát phu, sát thê hoặc hôn nhân tan vỡ bất ngờ.
- Đôi khi là số không lập gia đình hoặc nếu có thì phải lập đi lập lại nhiều lần. Vợ chồng dễ xa cách lâu dài vì tai nạn hoặc biến cố.
- Dù kết hôn cũng khó bền lâu nếu không có cát tinh hóa giải.
Tại Cung Huynh Đệ
- Địa Kiếp thủ cung Huynh Đệ cho thấy anh chị em ít hoặc sớm ly tán.
- Họ dễ có anh chị em dị bào, người bệnh tật, tật nguyền hoặc yểu mệnh.
- Không nhờ cậy được anh em, thậm chí còn bị liên lụy, vì sao này khi đứng tại cung Bào sẽ giáp với Mệnh, gây ảnh hưởng trực tiếp đến đương số.
Kết Luận
Địa Kiếp không chỉ đại diện cho mất mát hay tai ương mà còn là biểu tượng của sự chuyển hóa trước những biến động cuộc đời.
Nó buộc con người phải thức tỉnh, rèn giũa và trưởng thành sau thăng trầm.
Người có Địa Kiếp thủ mệnh nếu biết tu tâm, hành thiện và nắm bắt cơ hội, sát khí của sao có thể được chuyển hóa thành nội lực mạnh mẽ, giúp họ vượt qua giới hạn của bản thân và đạt được thành tựu sau thử thách.
Lưu ý: Thông tin trong bài viết chỉ mang tính chất tham khảo, dựa trên các lý thuyết và quan niệm trong Tử Vi. Không nên coi đây là hướng dẫn chuyên môn hay cơ sở để đưa ra các quyết định quan trọng.
Hành trình giải mã bản thân luôn có tầng sâu thú vị; bạn sẽ tìm thấy nhiều điều chạm đến mình tại Tuviastra.com.
Nguồn tham khảo và nghiên cứu
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Thư – La Hồng Tiên
- Tử Vi Đẩu Số Toàn Tập – Hi Di Trần Đoàn
- Hy Di Tâm Ấn – Hi Di Trần Đoàn
- Tử Vi Đẩu Số Tân Biên – Vân Đằng Thái Thứ Lang
- Tử Vi Tổng Hợp – Nguyễn Phát Lộc
- Tử Vi Hàm Số – Nguyễn Mạnh Bảo
- Tử Vi Nghiệm Lý – Thiên Lương
- Huyền Vi Luận
- Tử Vi Đẩu Số Giảng Minh – Thiên Phúc Vũ Tiến Phúc
